Adjective clause là gì

Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh là gì?Mệnh đề quan hệ (MĐQH- Relative Clause) là một thành phần của câu dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ còn được gọi làmệnh đề tính ngữ(adjective clause) vì nó là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó (tiền ngữ).Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (relative pronouns)Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs) When, Where, Why.Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng anhMệnh đề quan hệ trong tiếng anh được phân làm 2 loại:Mệnh đề quan hệ xác định(defining/ restrictive relative clause):Đây là loại mệnh đề cần thiết vì tiền ngữ chưa xác định, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.Ex: – The man who keeps the school library is Mr Green. – That is the book that I like best.Mệnh đề không xác định (non-defining/ non-restrictive relative clause):Đây là loại mệnh đề không cần thiết vì tiền ngữ đã được xác định, không có nó câu vẫn đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn với mệnh đề chính bằng các dấu phẩy. Trước danh từ thường có: this, that, these, those, my, his … hoặc tên riêng.Ex: – That man, whom you saw yesterday, is Mr Pike. – This is Mr Jones, who helped me last week. – Mary, whose sister I know, has won an Oscar. – Harry told me about his new job, which he"s enjoying very much.Lưu ý: Không được dùng THAT trong mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause).

Bạn đang xem: Adjective clause là gì



Cách dùng mệnh đề quan hệ trongtiếng anhWHO:Who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.Ex: – The man who is standing overthere is Mr. Pike.– That is the girl who I told you about.WHOM:Whom là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.Ex: – The woman whom /who you say yeaaterday is my aunt.– The boy whose/ who we are looking for is Tom.Who/ whom làm tân ngữ có thể lược bổ được trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).Ex: – The woman you saw yesterday is my aunt– The boy we are looking for is Tom.WHICH:Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc tân ngữ(object) cho động từ đứng sau nó.Ex: – This is the book which I like best.– The hat which is red is mine.Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trongmệnh đề quan hệ xác định(defining relative clause)..Ex: – This is the book I like best.– The dress I bought yesterday is very beuatiful.THAT:That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật.That có thể được dùng thay chowho, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (dèining ralative clause)Ex:– That is the book that/ which I like best.– That is the bicycle that/ which belongs to Tom.– My father is the person that/ who(m) I admire most.– The woman that/ who lived here before us is a novelist.That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).Ex: – I can see a girl and her dog that are running in the park.– She is the nicest woman that I"ve ever met.WHOSE: Whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu.Trongngữ pháp tiếng anhWhose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ.Whose luôn đi kèm với một danh từ.Ex: - The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.– John found a cat whose leg was broken.WHEN:When làđại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at/on/ in which, then.Ex: – May Day is the day when (on which) people hold a meeting.– That was the time when (at which) he managed the company.WHERE:Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn.Wheređược dùng thay cho at/ in/ to which, there.Ex: – Do you know the country where (in which) I was born?- Hanoi is the place where I like to come.WHY:Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason. Why được dùng thay cho for which.Ex: – Please tell me the reason why (for which) you are so sad.– He told me the reason why he had been absent from class the day before.Một số điều cần lưu ý khi sử dụngmệnh đề quan hệ trong tiếng anhNếu trongmệnh đề quan hệ có giới từthì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)Ex: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year. → Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher. → Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

Xem thêm: Allow Wake Timers Là Gì - What Are Important Wake Timers In Windows 10

Ex: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.Ex: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ: whom, which.Ex: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.Ex: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her