PE LÀ VIẾT TẮT CỦA TỪ GÌ

Polyetylen viết tắt là PE, là một nhựa nhiệt dẻo được sử dụng rất phổ biến trên thế giới (hàng năm tiêu thụ trên 60 triệu tấn).Polyetylen là một hợp chất hữu cơ (poly) gồm nhiều nhóm etylen CH2-CH2 liên kết với nhau bằng các liên kết hydro noPolyetylen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monome etylen (C2H4).

Bạn đang xem: Pe là viết tắt của từ gì

*
*

Tính vật lý

Polyetylenmàu trắng, trong suốt, hơi có ánh mờ, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo.

Khôngdẫn điệnvà khôngdẫn nhiệt, không chonướcvàkhíthấm qua.

Chịu được nhiệt độ cao, tùy thuộc vào loại PE mà chúng cónhiệt độ hóa thủy tinhTg≈ -100°C vànhiệt độ nóng chảyTm≈ 120°C.

Tính hóa học

Polyetylen có tính chấthóa họcnhưhydrocacbon nonhư không tác dụng với cácdung dịchaxít,kiềm,thuốc tímvà nướcbrôm.

Xem thêm: Download Xenowerk V1 - Download Xenowerk (Mod, Unlimited Coins) 1

Ởnhiệt độcao hơn 70oC PE hòa tan kém trong các dung môi nhưtoluen,xilen,amilacetat,tricloetylen,dầu thông.dầu khoáng... Dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trongnước, trong các loạirượubéo,aceton,ête etylic,glicerinvà các loạidầu thảo mộc.

Ứng dụng

Do các tính chất trên, polyetylen được dùng bọcdây điện, bọc hàng, làm màng mỏng che mưa, chai lọ, bồn chứa nước, chế tạo thiết bị trong ngành sản xuất hóa học.

Phân loại:

Dựa vào khối lượng phân tử, tỷ trọng, độ kết tinh và mức độ khâu mạch mà PE được chia thành 8 loại:

VLDPE (PE tỷ trọng rất thấp) LDPE (PE tỷ trọng thấp) LLDPE (PE tỷ trọng thấp mạch thẳng) MDPE (PE tỷ trọng trung bình) HDPE (PE tỷ trọng cao) UHMWPE (PE có khối lượng phân tử cực cao) PEX hay XLPE (PE khâu mạch) HDXLPE (PE khâu mạch tỷ trọng cao)
*
*

VLDPE:Là một polyme chủ yếu là mạch thẳng, còn các mạch nhánh rất ngắn.


Tỷ trọng: 0,880 - 0,915 g/cm³ Được chế tạo nhờ quá trình trùng hợp triệt để dưới áp suất cao. Là chất vô định hình có độ mềm dẻo tuyệt đối, độ dai rất tốt, căng và tăng khả năng bảo vệ môi trường, mở rộng khả năng hỗn hợp với nguyên liệu chất dẻo mềm khác như PVC, EVA để thay đổi tính năng của nó. Dùng để sản xuất màng co, màng căng, găng tay bảo hộ, tham gia quá trình biến đổi các loại chất dẻo khác, màng công nghiệp, màng nhiều lớp.

LDPE:Tỷ trọng: 0,910 - 0,925 g/cm³Nhiệt độ hóa thủy tinh Tg ≈ -110 °CLLDPE:Tỷ trọng: 0,915 - 0,925 g/cm³MDPE:Tỷ trọng: 0,926 - 0,940 g/cm³HDPE:Ngược với LDPE, HDPE được sản xuất đưới áp suất thấp với các hệ xúc tác như crom/silic catalysts, Ziegler-Natta hay metanloxen (metallocene).Tỷ trọng: 0.941 - 0,965 g/cm³UHMWPE:Là loại PE có khối lượng phân tử trung bình số cỡ hàng triệu (từ 3,1 đến 5,67 triệu). UHMWPE rất cứng nên được ứng dụng làm sợi và lớp lót thùng đạn.Tỷ trọng: 0,935 - 0,930 g/cm³.Nhiệt độ nóng chảy Tm ≈ 130 °CPEX hay XLPE:Được chế tạo bằng cách cho thêm các peôxít hữu cơ (ví dụ: dicumyl peôxít,...) vào PE trong quá trình gia công. Các phương pháp khâu mạch PE tốt nhất là phương pháp đúc quay (rotational molding) và bức xạ hồng ngoại (irradiation).PEX được ứng dụng làm màng nhựa, ống, dây và cáp điện.