Phân Tích Đề Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận Violet

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 2 - Kết nối tri thức

Lớp 2 - Chân trời sáng tạo

Lớp 2 - Cánh diều

Tài liệu tham khảo

Lớp 3

Sách giáo khoa

Tài liệu tham khảo

Sách VNEN

Lớp 4

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Lớp 5

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Lớp 6

Lớp 6 - Kết nối tri thức

Lớp 6 - Chân trời sáng tạo

Lớp 6 - Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 7

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 8

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 9

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 10

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 11

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 12

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

IT

Ngữ pháp Tiếng Anh

Lập trình Java

Phát triển web

Lập trình C, C++, Python

Cơ sở dữ liệu


*

Giáo án Ngữ văn 11Tuần 1Tuần 2Tuần 3Tuần 4Tuần 5Tuần 6Tuần 7Tuần 8Tuần 9Tuần 10Tuần 11Tuần 12Tuần 13Tuần 14Tuần 15Tuần 16Tuần 17Tuần 18

Giáo án bài Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

Link tải Giáo án Ngữ Văn 11 Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn.

Bạn đang xem: Phân tích đề lập dàn ý bài văn nghị luận violet

- Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn.

2. Kĩ năng

- Phân tích đề văn nghị luận.

- Lập dàn ý bài văn nghị luận.

3. Thái độ

- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài.

II. Phương tiện

1. Giáo viên

- SGK, SGV ngữ văn 11.

- Giáo án.

2. Học sinh

- Học sinh chủ động tìm hiểu bài học trước theo hệ thống câu hỏi sgk và định hướng của gv.

III. Phương pháp

- Quy nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết, nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học.

- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt.

IV. Hoạt động dạy & học

1. Ổn định tổ chức lớp

Sĩ số: ……………………………….

2. Kiểm tra bài cũ:

- Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên được cảnh sắc mùa thu trong bài “Câu cá mùa thu”?

- Không gian trong bài thơ có những nét gì đặc sắc? Nó góp phần diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?

- Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

3. Bài mới

Hoạt động 1

Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn là một trong những bước quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về yêu cầu đề và những định hướng đúng cho bài viết nói chung và bài văn nghị luận nói riêng. Để giúp học sinh về vấn đề này ta tìm hiểu bài mới.

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Thảo luận nhóm:

- Chia 3 nhóm.

- GV tổng kết và nhấn mạnh tầm quan trọng của hai công việc: Phân tích đề và lập dàn ý.

I. Tìm hiểu bài

1. Phân tích đề

a. Tìm hiểu ngữ liệu

Nhóm 1.

- Đọc 3 đề trong SGK phần I và cho biết: Đề nào có định hướng cụ thể, đề nào đòi hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai?

+ Đề 1:

- Vấn đề cần nêu: suy nghĩ về khả năng thực hành của con người Việt Nam trong giai đoạn mới.

- Hình thức nêu vấn đề:

Cố định, cụ thể → đề nổi.

Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là gì?

- vấn đề có liên quan đến đòi sống xã hội.

Nhóm 2.

- Phân tích đề và lập dàn ý cho đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài Tự Tình ( bài II)

+ Đề 2:

- Vấn đề cần nêu: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong “ Tự tình II “.

- Hình thức nêu vấn đề:

Không nêu nội dung cụ thể và hướng triển khai → đề mở.

- Phạm vi đề :

Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật của bài “Tự tình II”.

Nhóm 3.

- Phân tích đề và lập dàn ý cho đề 1: Từ ý kiến dưới đây anh chị có suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới"?

" Cái mạnh của con người Việt Nam là sự thông minh và nhạy bén với cái mới…Nhưng bên cạnh cái mạnh đó vẫn tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học "thời thượng", nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề…"

+ Đề 3:

- Vấn đề cần nghị luận:

Vẻ đẹp trong bài thơ “ Mùa thu câu cá” của Nguyễn Khuyến.

- Hình thức nêu vấn đề:

Không nêu cụ thể nội dung và hướng triển khai → đề mở.

- Phạm vi vấn đề :

Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ thuật của bài “ Thu điếu”.

b. Khái niệm

Khái niệm: phân tích đề là chỉ ra những yêu cầu về nội dung, thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng của đề.

Phương pháp

- Đọc kĩ đề bài

- Gạch chân các từ then chốt (những từ chứa đựng ý nghĩa của đề).

- Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có).

- Xác định yêu cầu của đề:

+ Tìm hiểu nội dung của đề.

+ Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng.

Gv gọi hs đọc đề và cho hs xác định luận điểm, luận cứ và sắp xếp các ý vào dàn bài.

2. Lập dàn ý

a. Tìm hiểu ngữ liệu

+ Đề 1: có 2 luận điểm lớn:

- Cái mạnh của người Việt Nam.

Có 2 luận cứ: → thông minh.

Xem thêm: Tất Cả Các Chất Lưỡng Tính Là Gì ? Chất Lưỡng Tính Bao Gồm Chất Nào ?

→ Sự nhạy bén với cái mới

- Cái yếu của người Việt Nam.

→ lỗ hỏng về kiến thức

→ khả năng thực hành sáng tạo.

+ Đề 2: có 2 luận điểm:

- Bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương

2 luận cứ: nỗi cô đơn

Sự lỡ làng

- khát vọng sống

2 luận cứ: Sự phẫn uất

Cam chịu với hạnh phúc bị san sẻ.

+ đề 3: có 2 luận điểm và 2 luận cứ tùy thuộc vào vẻ đẹp của bài thơ mà hs lựa chọn.

Ví dụ vè lập dàn ý:

* Mở bài.

- Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận được cái mạnh cái yếu của con người VN để bước vào thế kỷ XXI ).

- Trích đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề.

- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới. (Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )

- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản.

+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế

→ ảnh hưởng đến công việc, học tập và năng lực làm việc.

- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ XXI.

* Kết luận.

- Đánh giá ý nghĩa của vấn đề.

- Rút ra bài học cho bản thân.

GV tổng kết và nhấn mạnh trọng tâm bài học.

b. Khái niệm

Lập dàn ý bài văn nghị lận là nhằm thiết kế bố cục và sắp xếp các ý theo một trật tự logic của bài.

Vai trò của dàn ý:

Tránh thiếu ý, thừa ý, hệ thống ý không chặt chẽ sơ sài.

Các bước lập dàn ý:

- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắp xếp các ý thành hệ thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận điểm.

+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ý nghĩa của vấn đề, rút ra bài học.

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK.

3. Ghi nhớ (SGK).

Hoạt động 3. Hoạt động thực hành

GV hướng dẫn hs làm bài tập.

II. Luyện tập

Đề 1: Cảm nhận của anh (chị) về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh” (trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác).

Đề 1: (trang 23 sgk):

1. Phân tích đề:

- Đây là dạng đề định hướng rõ về nội dung và thao tác nghị luận.

- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ

- Phạm vi dẫn chứng: văn bản Vào phủ chúa Trịnh là chủ yếu

2. Lập dàn ý

a. Mở bài

Giới thiệu văn bản “Vào phủ cháu Trịnh” của Lê Hữu Trác

b. Thân bài

* Cuộc sống giàu sang, xa xỉ, thừa thãi, những lễ nghi rườm rà của chúa Trịnh:

- cây cối um tùm, chim hót líu lo

- Đồ đạc nhân gian chưa từng thấy. Toàn được son son, dát vàng

- Lầu son gác tía, rèm châu, hiên ngọc, sập vàng

- Đồ ăn toàn của ngon vật lạ

- Quan lính, kẻ hầu, người hạ tấp nập…

- Phủ chúa uy nghi, xa xỉ hơn cung vua…

- Vào phủ chúa phải đi qua nhiều cửa, qua nhiều dãy hành lang quanh co…

* Bức chân dung thế tử Trịnh Cán

- Là một cậu bé 5, 6 tuổi

- Vây quanh cậu bé bao nhiêu là gấm vóc lụa là, vàng, ngọc, sập, nến, đèn, hương hoa, màn trướng,…

- Người hầu hạ, cung tần, mĩ nữ, thái y đứng gần hoặc chực ở xa.

* Thái độ và dự cảm của tác giả

- Dửng dưng trước cuộc sống giàu sang, xa hoa, thừa thãi của phủ chúa

- Phê phán cuộc sống xa xỉ đó

- Việc khám bệnh cho thế tử Trịnh Cán thể hiện sự tận tâm, nhân cách của người thầy thuốc…

- Tác giả nhìn thấy trong sự xa hoa nơi phủ chúa có sự tàn tạ, lụi tàn…

c. Kết bài

- Nêu nhận xét của mình về giá trị của đoạn trích

Đề 2: Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của nữ sĩ Hồ Xuân Hương qua hai bài thơ Nôm "Bánh trôi nước" và "Tự tình II".

Đề 2: (trang 23 sgk):

1. Phân tích đề

- Vấn đề cần nghị luận: Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với bình luận

- Phạm vi dẫn chứng là những từ ngữ giản dị, thuần Việt, những câu thơ sáng tạo, thành ngữ, ca dao trong hai bài thơ.

- Thao tác nghị luận là phân tích, cảm nghĩ, khái quát.

2. Lập dàn ý

a, Mở bài: Giới thiệu bài thơ “Tự tình” hoặc “Bánh trôi nước” cùng tài năng của Hồ Xuân Hương

b, Thân bài: Tài năng sử dụng ngôn ngữ của Hồ Xuân Hương được thể hiện qua

- Sử dụng thơ Nôm một cách nhuần nhuyễn

- Sử dụng các từ ngữ thuần Việt:

+ Bánh trôi nước: Trầu hôi, quệt, vôi, xanh, lá, vôi, của, ...

+ Tự tình II: Trống canh, dồn, trơ, xế, xiên, đâm toạc, hòn...

- Sử dụng hình thức đảo trật tự từ trong câu: “Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám – Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn”

Nổ hũ club online uy tín