Sap Abap Là Gì

*

*

Options View
*
*

Previous Topic Next Topic
Huy Nguyen
*

*

SAP được đánh giá là một trong bốn công ty software lớn nhất thế giới, sau Microsoft, IBM, và Oracle. Là công ty tập trung đi tiên phong vào cung cấp giải pháp phần mềm Enterprise Resource Planning (ERP) lớn nhất. Sản phẩm chính của công ty la SAP R/3.

Bạn đang xem: Sap abap là gì


SAP là viết tắt từ Systems, Applications and Products data in process. R là Realtime processing Số 3 là Three tier application architecture: database, application server and client SAPgui.
Các gói sản phẩm chủ đạo bao gồm (APO) Advanced Planner and Optimizer , (BW) Business Information Warehouse, (CRM) Customer Relationship Management, (SRM) Supplier Relationship Management, (HRMS) Human Resource Management Systems, (PLM) Product Lifecycle Management, (XI) Exchange Infrastructure (KW) Knowledge Warehouse.
Theo cáo báo cáo, hiện có hơn 91 ngàn bản SAP đã được cài đặt tại hơn 28 ngàn công ty. Có hơn 12 triệu người đang sử dụng SAP trên 120 nước trên thế giới. Còn ở Việt Nam, hiện nay đã có hơn 20 công ty sử dụng SAP (không kể SAP in One)
SAP xây dựng dựa trên cấu trúc R/3 mô hình 3 lớp Client/server: Lớp giao tiếp Server (Presentation). Lớp ứng dụng (Application). Lớp Dữ liệu (Database).
Giao tiếp Server(Presentation server) thực ra là một chương trình có tên là sapgui.exe, được cài đặt trển máy trạm của ngườI dùng. Để khởi động ngườI dùng có thể double click chuột vào Icon hoặc mở từ menu. Khi khởi động phần giao tiếp Server sẽ hiển thị R/3 menu trong cửa sổ.
Cửa sổ này được xem nhu là SAPGUI, hay còn gọI là giao diện ngườI dùng, hay chỉ đơn giản là giao diện. Giao diện sẽ nhận các yêu cầu đầu vào từ ngườI dùng thông qua chuột, bàn phím và gửI các yêu cầu đến lớp Ứng dụng Server (Application Server) để xử lý. Lớp Ứng dụng sau khi đã định dạng kết quá sẽ gửI kết quả lạI SAPGUI cho ngườI dùng.
Lớp Ứng dụng Server (Application Server ) là một tập hợp các lệnh có thể thi hành được, được tập hợp và biên dịch bởi các chương trình ABAP/4. Và quản lý các nội dung đầu vào và đầu ra của chúng. Khi một lớp Ứng dụng được khởi động tất cả các lệnh này sẽ được khỏi động cùng lúc và khi lớp Ứng dụng kết thúc thì tất cả cùng được đóng lại. Số xử lý khi khởi động lớp Ứng dụng được khai báo trong một file config gọi là application server profile. MỗI một lớp Application Server có một profile chỉ định các đặc tính khi chúng khởI động và khi đang chạy.
Lớp application server tồn tạI để biên dịch chương trình ABAP/4, Một chương trình ABAP/4 có thể khởI động các lệnh trên lớp Giao tiếp server nhưng không thể thực thi chúng ở đó. Nếu chương trình ABAP/4 của bạn yêu cầu thông tin từ Database, lớp Application sẽ định dạng yêu cầu và gửi đến lớp Database Server.
Database Server là một tập hợp các lện thực thi, chấp nhận các yêu cầu dữ liệu từ lớp Application Server. Các yêu cầu sẽ được đưa đến RDBMS (Relation Database Management System), RDBMS gử dữ liệu trở về lạI Database Server, sau đó đưa về Application Server. Ở lớp Application Server sẽ chuyển thông tin đó và chương trình ABAP/4 của bạn.

Xem thêm: Rượu Burgundy Là Gì ? Cách Uống Rượu Burgundy Đúng Chuẩn


Thiết lập trong cấu trúc 3 lớp Client/Server, các lớp Presentation, Applications và Database tất cả được chạy trên những máy tính riêng biệt. Đây là thiết lập phổ biến nhất cho các hệ thống lớn và trong sản xuất. Các thiết lập trong quá trình phân phối, lớp Application và Database servers được kết hợp trong một máy tính còn Presentation servers chạy riêng biệt. Trường hợp này được sử dụng cho các hệ thống nhỏ và thường sử dụng cho các hệ thống phát lập trình phát triển.
Lớp Presentation và Application servers được kết hợp vớI nhau và lớp Database server được chia riêng ra. Thiết lập này được sử dụng để kết hợp vớI các Application server khác. Nó thường được sử dụng cho Batch Server khi các chương trình Batch được tách ra từ các Server online. Một SAP GUI sẽ được cài đặt lên nó để cung cấp điều khiển nội bộ.
Khi tất cả các server được kết hợp trên một máy tính, bạn sẽ có một Thiết lập trung tâm (a central configuration). Trường hợp này rất ít thấy bởi bì nó mô tả một hệ thống R/3 chỉ một người dùng.
Định nghĩa một cách đơn giản nhất của một hệ thống R/3 là “Một dữ liêu” (One database). Trong hệ thống R/3 chỉ có một database. Định nghĩa mở rộng hơn, R/3 được xem như là tất cả của các thành phần cấu thành được đính kèm trong một database. Một hệ thống R/3 được tạo bởi một database server truy cập vào một database đơn, một hay nhiều Application server, và một hay nhiều lớp Kết nối server.
Theo định nghĩa, đó là tất cả các thành phần được kèm trong một cơ sở dữ liệu. Nếu bạn có một cơ sở dữ liệu, bạn sẽ có một hệ thống. Nếu có một hệ thống, sẽ có một cơ sở dữ liệu. Trong một quá trình triển khai, thường chỉ có một hệ thống (hoặc một database) được chỉ định và quá trình phát triển, một hoặc nhiều hệ thống được thiết kết để kiểm tra và một được chỉ định cho sản xuất.
Thuật ngữ R/3 system landscape: Sự mô tả con số của các hệ thống trong khi cài đặt SAP, và xem chúng được thiết kết như thế nào, như là phát triển, kiểm tra, hay sản xuất. Định nghĩa một R/3 Instance Khi bạn nghe ai đó nói từ Instance, phần lớn thời gian người đó sẽ nghĩ đến một lớp Application Server. Thuật ngữ Instance thì đồng nghĩa vớI Application Server.
Thuật ngữ Central instance nói đến lớp Database Server. Nếu một Application Server và Database server được đặt trong cùng một máy tính, thuật ngữ Central instance nói đến máy tính nơi cả hai lớp được đặt trong đó. Trong hầu hết các thuật ngữ chung, một Instance là một Server . Đó là một tập hợp các xử lý của R/3 cung cấp cho hệ thống R/3.
Tất cả các yêu cầu được gửi từ lớp Giao tiếp Server (presentation servers) sẽ được trực tiếp đến dispatcher trước. Dispatcher sẽ ghi vào dispatcher queue và sắp xếp theo trình tự a first-in, first-out. MỗI yêu cầu sau đó sẽ được đưa vào luồng xử lý hiện đang có. TạI một thờI điểm một luồng xử lý sẽ điều khiển một yêu cầu. Để thực hiện bất kỳ yêu cầu nào của ngườI dùng, một luồng xử lý cần được chỉ định vị trí hai vùng bộ nhớ: Vùng chứa thông tin yêu cầu ngườI dùng (User contex) và vùng nhớ cuốn (Roll area).
Vùng thông tin của ngườI dùng là một vùng bộ nhớ, trong đó chứa các thông tin của ngườI dùng. Vùng nhớ cuốn chứa các thông tin về các thi hành của chương trình.
Một vùng thông tin người dùng (user context) là vùng nhớ chứa các đặc tính của người dùng đã truy cập vào hệ thống R/3. Chứa thông tin trong hệ thống về người dùng như là: